LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG RÒNG SAU THUẾ (NOPAT) LÀ GÌ?

Trương Văn Đại - 06/11/2019

Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế (tiếng Anh: Net Operating Profit After Tax, viết tắt: NOPAT) là thu nhập tiền mặt tiềm năng của một công ty nếu vốn hóa của nó không có đòn bẩy - hay là nó không có nợ.

 1. Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế 

Khái niệm

Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế trong tiếng Anh là Net Operating Profit After Tax, viết tắt là NOPAT.

NOPAT thường được sử dụng trong tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA). NOPAT cho một cái nhìn chính xác hơn về hiệu quả hoạt động đối với các công ty có đòn bẩy. Nó không bao gồm các khoản thuế được miễn mà nhiều công ty nhận được do nợ hiện có.

 

2. Hiểu về NOPAT

Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế (NOPAT) cho thấy một công ty hoạt động tốt như thế nào thông qua các hoạt động cốt lõi, như thuế ròng. Nó không bao gồm các tổn thất hoặc chi phí một lần vì những yếu tố này không thực sự đại diện cho lợi nhuận của công ty. 

Chi phí này có thể bao gồm các khoản phí liên quan đến việc sáp nhập hoặc mua lại, nếu được xem xét chúng không nhất thiết sẽ hiển thị một bức tranh chính xác về hoạt động của công ty mặc dù chúng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty trong năm đó.

Các nhà phân tích xem xét nhiều công cụ đo lường hiệu suất khác nhau khi đánh giá một công ty. Các công cụ được sử dụng phổ biến nhất là hiệu quả bán hàng và tăng trưởng thu nhập ròng. Hiệu quả bán hàng cung cấp một thước đo hiệu suất quan trọng nhưng công cụ này không cho biết hiệu quả hoạt động. 

Thu nhập ròng bao gồm chi phí hoạt động, nhưng cũng bao gồm thuế tiết kiệm được từ nợ. Do vậy, lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế là một phép tính lai cho phép các nhà phân tích so sánh hiệu suất của công ty mà không chịu ảnh hưởng của tác dụng đòn bẩy. Theo cách này, nó là một thước đo chính xác hơn thuần túy về hiệu quả hoạt động.

 

3. Công thức tính lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế

Lợi nhuận  hoạt động ròng sau thuế được tính bằng thu nhập hoạt động nhân với một, trừ đi thuế suất:

NOPAT = Thu nhập hoạt động x (1 - Thuế suất)

Thu nhập hoạt động cũng được gọi là thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT). Ví dụ: nếu EBIT của một công ty là 10.000 đô la và thuế suất là 30%, thì phép tính là 10.000 đô la x (1 - 0,3) hoặc 0,7, tương đương với 7.000 đô la. Xấp xỉ bằng dòng tiền sau thuế mà không có các khoản lợi về thuế của nợ. 

Lưu ý rằng nếu một công ty không có nợ, lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế sẽ bằng thu nhập ròng sau thuế. Khi tính toán lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế, các nhà phân tích muốn so sánh các công ty tương tự trong cùng ngành, bởi vì một số ngành có chi phí cao hơn hoặc thấp hơn so với các ngành khác.

 

4. Công dụng của NOPAT

Ngoài việc cung cấp cho các nhà phân tích một thước đo hiệu quả hoạt động mà không chịu ảnh hưởng của nợ, các nhà phân tích mua bán và sáp nhập sử dụng lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế. Họ sử dụng công cụ này để tính toán dòng tiền tự do trong công ty (FCFF), bằng lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế trừ đi những thay đổi về vốn lưu động. 

Họ cũng sử dụng nó trong tính toán dòng tiền tự do kinh tế cho công ty (FCFF), bằng với lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế trừ vốn. Cả hai chủ yếu được sử dụng bởi các nhà đầu tư tìm kiếm co hội mua lại vì tài chính của người mua sẽ thay đổi cấu trúc tài chính hiện tại. Một cách khác để tính lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế là thu nhập ròng cộng với chi phí lãi sau thuế, hoặc thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng, nhân với 1, trừ đi thuế suất.

(Theo Investopedia)

avatar
Xin chào
close nav